TRỤ SỞ CHÍNH:
192 Trần Quý, Quận 11
Hồ Chí Minh
Tel: 028 3956 2142
Hồ Chí Minh:
164 Lê Thánh Tôn, Quận 1
Hồ Chí Minh
Tel: 028 3827 0404
Hà Nội:
33 Quốc Tử Giám, Đống Đa
Hà Nội
Tel: 024 3732 2333
Đà nẵng:
174 Nguyễn Văn Linh
Thanh Khê
Tel: 0236 7300 174
Hotline Header

Câu hỏi thường gặp về visa công tác, du lịch Mỹ

1. Thân nhân hoặc luật sư đại diện có thể tham dự buổi phỏng vấn xin cấp thị thực của tôi hay không? 

Theo thông lệ chung trên toàn thế giới, không một bên thứ ba nào được phép tham dự buổi phỏng vấn xin visa không định cư. Quy định này cũng được áp dụng cho các bên thứ ba là công dân Hoa Kỳ hoặc Thường Trú Nhân tại Hoa Kỳ. Nếu bên thứ ba quan tâm đến trường hợp bạn, bạn hãy đề nghị họ viết thư nói rõ mối quan tâm của họ và bạn sẽ mang theo khi đến phỏng vấn. Đương đơn dưới 17 tuổi phải đi kèm với ba/ mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp khi đến phỏng vấn.

2. Các loại giấy tờ nào tôi cần phải cung cấp tại buổi phỏng vấn? 

Phía cơ quan lãnh sự không đề nghị đương đơn phải mang theo thật nhiều giấy tờ cá nhân. Hầu hết các loại đơn xin visa đều chỉ yêu cầu cung cấp hộ chiếu, phí phỏng vấn và trang xác nhận mẫu đơn trực tuyến DS-160. Đối với tất cả các loại visa, chứng từ duy nhất được yêu cầu bổ sung thêm là các giấy tờ được chính phủ Hoa kỳ cấp, các chứng từ này đương đơn thường đã có sẵn và mang đến tại buổi phỏng vấn.

Theo luật pháp Hoa Kỳ, điều kiện được cấp visa phụ thuộc vào cuộc phỏng vấn, do hầu hết các thông tin yêu cầu cho việc cấp visa đã được cung cấp đầy đủ trên mẫu đơn. Ngoài các câu hỏi xác nhận thông tin, các viên chức thông thường sẽ không yêu cầu xem thêm chứng từ nào khác.

Phía lãnh sự không yêu cầu xem thư mời, chứng minh tài chính hoặc giấy xác nhận việc làm, quyết định cấp visa không hoàn toàn phụ thuộc vào việc trình các chứng từ này tại buổi phỏng vấn.

3. Tôi nói tiếng Anh không được tốt. Tôi có thể trả lời phỏng vấn bằng tiếng Việt không?

Bạn có thể trả lời phỏng vấn bằng tiếng Việt. Các viên chức lãnh sự đều được đào tạo để phỏng vấn bằng tiếng Việt. Bên cạnh đó, cơ quan lãnh sự còn sắp xếp nhân viên địa phương phiên dịch cho đương đơn. 

4. “Những ràng buộc tại Việt Nam” được hiểu như thế nào? 

“Những ràng buộc” là các khía cạnh cuộc sống của đương đơn ràng buộc đương đơn với nơi mình cư trú, bao gồm các mối quan hệ gia đình, công việc và tài sản. Trong trường hợp những đương đơn nhỏ tuổi chưa thể thiết lập được những ràng buộc nói trên, viên chức phỏng vấn sẽ xem xét trình độ học vấn, điểm số học tập, nghề nghiệp của cha mẹ, và những kế hoạch dài hạn cũng như triển vọng của đương đơn ở Việt Nam. Vì các đương đơn có hoàn cảnh khác nhau, do đó, không thể có đáp án cố định cho câu hỏi “Như thế nào là đủ để chứng minh ràng buộc tại Việt Nam?”. 

5. Nếu tôi có một lá thư từ một người có chức quyền bảo đảm việc quay trở về Việt Nam của tôi, tôi có được cấp visa hay không? 

Một lá thư, kể cả từ người có chức quyền, không chắc sẽ chứng minh được những ràng buộc của đương đơn bên ngoài phạm vi Hoa Kỳ. Luật pháp Hoa Kỳ yêu cầu mỗi đương đơn phải tự mình thuyết phục viên chức phỏng vấn bằng khả năng của chính mình. 

6. Có tốt hơn nếu tôi che giấu việc tôi có bà con thân thuộc đang sinh sống tại Hoa Kỳ, hoặc tôi có hồ sơ bảo lãnh định cư, hoặc tôi từng bị từ chối cấp thị thực? Sẽ có hậu quả gì nếu như tôi che giấu, khai báo sai lệch hoặc nộp giấy tờ giả?

Khai báo rõ rang, thành thật là tốt nhất. Viên chức lãnh sự hiểu rằng rất nhiều đương đơn có gia đình, bà con đang sinh sống tại Hoa Kỳ, nhưng đương đơn chỉ muốn đến thăm họ trong thời gian ngắn cũng như đương đơn đang có hồ sơ bảo lãnh nhưng chưa có ý định định cư tại Hoa Kỳ vào thời điểm này. Do đó, nên khai báo thành thật. Khi người phỏng vấn phát hiện đương đơn cố tình giấu giếm, cung cấp thông tin sai lệch, đương đơn sẽ bị từ chối cấp visa và trong một số trường hợp bạn sẽ vĩnh viễn không được phép nhập cảnh Hoa Kỳ. 

7. Nếu tôi có đầy đủ các giấy tờ cần thiết, tôi có được cấp visa hay không?

Không chắc. Viên chức phỏng vấn phải áp dụng điều khoản 214(b) của Bộ Luật Di Trú và Nhập Tịch Hoa Kỳ (INA) để quyết định xem đương đơn có đủ điều kiện được cấp visa hay không. Một phần điều khoản này nêu rằng:

Mỗi đương đơn xin visa chắc chắn sẽ được coi như có ý định nhập cư cho đến khi đương đơn, vào thời điểm xin cấp visa, thuyết phục được viên chức Lãnh Sự rằng đương đơn hội đủ điều kiện được cấp visa không định cư… Điều này có nghĩa là viên chức Lãnh Sự xem xét trường hợp của đương đơn dựa trên tinh thần của điều luật, luôn xem rằng đương đơn có ý định định cư tại Hoa Kỳ cho đến khi đương đơn chứng minh được điều ngược lại.

8. Tại sao cuộc phỏng của tôi quá ngắn? Viên chức chỉ hỏi tôi một vài câu hỏi và hầu như không xem xét giấy tờ của tôi.

Trong một ngày làm việc điển hình, một viên chức Lãnh Sự có thể phải phỏng vấn 80 đương đơn hoặc nhiều hơn, do đó mỗi đương đơn chỉ có thể được phỏng vấn trong một vài phút. Tuy nhiên, mẫu đơn xin thị thực của đương đơn, nếu được điền đầy đủ, đã bao gồm hầu hết các thông tin cần thiết để xét cấp thị thực. Viên chức Lãnh Sự chỉ xem xét các giấy tờ bổ sung khi cần làm sáng tỏ hơn nữa hoàn cảnh của đương đơn.

9. Tôi có thể lưu trú tại Hoa Kỳ trong bao lâu đối với loại visa công tác hoặc du lịch (B1/ B2)?

Visa là giấy phép để xin nhập cảnh vào Hoa Kỳ. Có sự khác biệt giữa hiệu lực của visa (có thể kéo dài một năm cho đương đơn quốc tịch Việt Nam) và thời gian đương đơn được phép lưu trú tại Hoa Kỳ (có thể chỉ vài ngày).  Ngày visa hết hạn là ngày cuối cùng đương đơn được phép nhập cảnh vào Hoa Kỳ.  Tại cửa khẩu, viên chức Bộ An Ninh Nội Địa, chứ không phải là viên chức Lãnh sự, sẽ quyết định đương đơn được phép lưu lại Hoa Kỳ bao lâu. Bộ An Ninh Nội Địa thường sẽ cho phép đương đơn lưu trú đủ thời gian để hoàn thành mục đích chuyến đi.

10. Với visa công tác hoặc du lịch, tôi có thể làm gì ở Hoa Kỳ? 

Visa du lịch được cấp cho đương đơn lưu trú ngắn ngày vì mục đích thương mại hoặc giải trí. Mục đích thương mại ở đây không bao gồm việc đi làm có thu nhập, mà chỉ gồm những hoạt động hợp pháp có liên quan đến kinh doanh. Đương đơn với visa du lịch B-1 có thể gặp gỡ đối tác, đàm phán hợp đồng, mua hàng hóa vật liệu, thành lập cơ sở kinh doanh, xuất hiện tại tòa án như một nhân chứng, tham dự các hội nghị hoặc sự kiện thương mại, hoặc tiến hành các nghiên cứu độc lập.  Mục đích Giải trí ở đây thường bao gồm đi du lịch, thăm bạn bè hay người thân, điều trị y khoa, tham dự các hội nghị hay sự kiện, lễ hội của các tổ chức xã hội hoặc hữu nghị,  hoặc tham gia không chuyên nghiệp (không nhận thù lao) vào các hoạt động âm nhạc, thể thao, hoặc các cuộc thi và sự kiện tương tự.

11. Tôi là công dân Việt Nam. Tôi có thể nộp đơn xin cấp visa không định cư tại Đại Sứ Quán/ Lãnh Sự Quán Hoa Kỳ ở nước khác không? 

Có thể. Tuy nhiên, khi xin cấp visa không định cư vào Hoa Kỳ tại một nước thứ ba như Thái Lan, Malaysia,… sẽ rất khó khăn cho các viên chức Lãnh Sự và thường là các viên chức sẽ từ chối cấp visa và thông báo cho đương đơn nên nộp đơn tại quốc gia mà đương đơn đang cư trú. 

12. Đơn xin cấp visa của tôi bị từ chối. Tôi có thể xin cứu xét cho trường hợp bị từ chối cấp visa không?

Theo tiêu chuẩn quy định toàn cầu, bất kỳ đơn xin visa không định cư nào, một khi đã bị từ chối theo Điều khoản 214(b) sẽ không được xem xét hoặc cứu xét lại và không có thủ tục khiếu nại cho điều khoản này. Tuy nhiên, đương đơn có thể xin phỏng vấn lại vào bất cứ thời gian nào sau đó, các hồ sơ xin visa không định cư mới sẽ được nộp và xem xét lại do một viên chức Lãnh Sự khác. Đương đơn phải làm lại toàn bộ các thủ tục tương tự như lần phỏng vấn đầu tiên, bao gồm đóng lại lệ phí xin cấp visa và đăng ký ngày hẹn phỏng vấn mới.

13. Tôi có nên mua vé máy bay đi Mỹ trước khi visa được cấp không? 

Bạn không nên mua vé máy bay trước khi được cấp visa và không sắp xếp bất kỳ kế hoạch cố định nào cho đến khi nhận được visa.

(Theo website Tổng Lãnh sự quán Hoa Kỳ)

13 lượt xem | 25-12-2015, N. Hiền
1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (5 rating, 1 votes)
Loading...
click social
banner contact

Ý kiến bạn đọc