Mục lục [Hiện]
  1. CÔNG DÂN ÚC CÓ THỂ XIN NHỮNG LOẠI VISA VIỆT NAM NÀO?
  2. HỒ SƠ XIN VISA VIỆT NAM CHO CÔNG DÂN ÚC
  3. THỜI HẠN VISA VIỆT NAM CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
  4. DỊCH VỤ XIN VISA VIỆT NAM CHO CÔNG DÂN ÚC

Cách xin visa Việt Nam cho công dân Úc

Trong bối cảnh thương mại hóa toàn cầu, nhu cầu giao thương, làm việc của công dân Úc tại Việt Nam ngày một tăng cao. Kéo theo đó, không ít người có mong muốn xin visa Việt Nam cho công dân Úc với mục đích du lịch hoặc thăm người thân,… So với phương thức xin visa cho người nước ngoài khác, thủ tục xin visa Việt Nam cho người Úc cũng không có nhiều khác biệt. Cùng tham khảo bài viết dưới đây để dễ dàng xin thành công thị thực nhập cảnh vào Việt Nam.

CÔNG DÂN ÚC CÓ THỂ XIN NHỮNG LOẠI VISA VIỆT NAM NÀO?

Tùy theo mục đích nhập cảnh Việt Nam mà công dân Úc có thể xin một trong những loại thị thực Việt Nam phổ biến dưới đây:

🔸 ĐT: Visa Việt Nam có ký hiệu ĐT cấp cho nhà đầu tư nước ngoài và luật sư ngoại quốc hành nghề tại Việt Nam. Hạng mục visa ĐT còn có các loại lần lượt như: ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4.

🔸 DL: Thị thực có ký hiệu DL cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam với mục đích du lịch.

🔸 TT: Người xin thị thực TT là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài tại Việt Nam đã được cấp visa mang ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2. ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, hoặc người nước ngoài là bố, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

🔸 VR: Dạng visa VR cấp cho người ngoại quốc vào thăm thân hoặc với mục đích khác.

🔸 DN1: Visa Việt Nam DN1 cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.

🔸 DN2: Cấp cho người ngoại quốc vào Việt Nam chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

🔸 NN1: Cấp cho người nước ngoài là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. Visa mục NN còn có NN2 và NN3.

🔸 DH: Visa Việt Nam cho người nước ngoài dạng DH cấp cho người vào thực tập, học tập.

🔸 HN: Cấp cho người ngoại quốc vào Việt Nam tham dự hội nghị, hội thảo.

🔸 PV1: Visa ký hiệu PV1 cấp cho phóng viên, báo chí nước ngoài thường trú tại Việt Nam.

🔸 PV2: Cấp cho phóng viên, báo chí nước ngoài vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.

🔸 LĐ1: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khácDL – Cấp cho người vào du lịch. Dạng này còn có visa ký hiệu LĐ2.

visa việt nam cho công dân úc

Hồ sơ xin visa Việt Nam cho công dân Úc giữ vai trò quan trọng. (Ảnh: Internet)

HỒ SƠ XIN VISA VIỆT NAM CHO CÔNG DÂN ÚC

Mỗi loại visa Việt Nam sẽ yêu cầu một bộ hồ sơ khác nhau. Ngoài ra, tùy theo đối tượng và thời điểm bạn xin cấp thị thực Việt Nam mà Cơ quan thẩm quyền có thể yêu cầu bổ sung thêm giấy tờ để hoàn thiện hồ sơ.

Loại visa Việt Nam

Hồ sơ cần chuẩn bị

Visa Việt Nam diện du lịch

  • Hộ chiếu gốc còn ít nhất 1 trang trắng và còn thời hạn tối thiểu 30 ngày tính từ ngày nhập cảnh Việt Nam.
  • Mẫu đơn xin visa.
  • 01 hình 4×6 cm.
  • Bản photo tờ đầu tiên và tờ cuối của hộ chiếu.
  • Vé máy bay khứ hồi hoặc sang một nước thứ 3.
  • Sao kê tài khoản ít nhất 3 tháng, số dư tối thiểu 50 triệu đồng.

Visa Việt Nam diện công tác

  • Hộ chiếu gốc còn ít nhất 1 trang trắng và còn thời hạn tối thiểu 30 ngày tính từ ngày nhập cảnh Việt Nam.
  • Mẫu đơn xin visa.
  • 01 hình 4×6 cm.
  • Bản photo tờ đầu tiên và tờ cuối của passport.
  • Vé máy bay khứ hồi hoặc sang một nước thứ 3.
  • Sao kê tài khoản ít nhất 3 tháng. Số dư chấp nhận được: 50.000.000 VNĐ.
  • Thư chấp nhập từ cục xuất nhập cảnh Việt Nam.

Visa Việt Nam diện thăm thân

  • Hộ chiếu gốc còn ít nhất 1 trang trắng và còn thời hạn tối thiểu 30 ngày tính từ ngày nhập cảnh Việt Nam.
  • Mẫu đơn xin visa.
  • 01 hình 4×6 cm.
  • Bản photo tờ đầu tiên và tờ cuối của passport.
  • Thư mời của người thân ở Việt Nam.
  • Sao kê tài khoản ít nhất 3 tháng với số dư ít nhất 50 triệu đồng.

Visa điện tử Việt Nam (E-visa)

  • Xin E-visa Việt Nam, bạn truy cập theo đường link:
  • https://evisa.xuatnhapcanh.gov.vn/vi_VN/trang-chu-ttdt  và làm theo hướng dẫn.
  • Xin cấp visa bằng cách này, đương đơn sẽ theo dõi kết quả thông qua mã hồ sơ điện tử.

Xin visa tại sân bay (approval letter on arrival)

Công văn nhập cảnh hay còn gọi là thư chấp thuận khi đến, tên tiếng Anh là approval letter on arrival.

Đối với doanh nghiệp bảo lãnh:

  • Đơn xin cấp công văn nhập cảnh cho người nước ngoài NA2
  • Hồ sơ pháp nhân của đơn vị bảo lãnh: Giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận mẫu chữ ký của công ty, giấy chứng nhận đã nộp thuế,…
  • Bản sao hộ chiếu của người nước ngoài, có công chứng
  • Giấy thông báo ngày nhập cảnh dự kiến của người nước ngoài
  • Giấy giới thiệu nhân viên đi nộp hồ sơ tại Cục quản lý xuất nhập cảnh

Đối với cá nhân/ doanh nghiệp bảo lãnh:

  • Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân/ công việc.
  • Giấy xác nhận tạm trú của công an địa phương nơi người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam.
  • Chứng minh nhân dân của thân nhân bảo lãnh cho người nước ngoài.
  • Sau khi xin được công văn nhập cảnh, phía bảo lãnh sẽ gửi giấy tờ này cho người nước ngoài để họ được cấp visa Việt Nam tại cửa khẩu quốc tế Việt Nam.

*Lưu ý: Khi xin visa Việt Nam cho công dân Úc, Cơ quan thẩm quyền có thể yêu cầu bổ sung thêm một số giấy tờ khác nhau tùy theo loại visa bạn xin. Để được hướng dẫn cụ thể, hãy gọi hotline: 1900 3498.

THỜI HẠN VISA VIỆT NAM CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Mỗi loại visa Việt Nam cho người nước ngoài sẽ quy định thời hạn hiệu lực visa khác nhau. Cụ thể như sau:

Thị thực có ký hiệu SQ, EV có thời hạn không quá 30 ngày.

 Thị thực có ký hiệu DN, DL có thời hạn không quá 30 ngày.

 Thị thực có ký hiệu HN, DL có thời hạn không quá 3 tháng.

 Thị thực có ký hiệu VR có thời hạn không quá 6 tháng.

 Các loại thị thực: NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, TT, PV1, PV2 có thời hạn không quá 12 tháng.

 Thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm.

 Thị thực ký hiệu ĐT3 có thời hạn không quá 03 năm.

 Thị thực ký hiệu LS, ĐT1, ĐT2 có thời hạn không quá 05 năm.

*Lưu ý: Xin visa du lịch Việt Nam cho người nước ngoài và visa hết hạn, bạn sẽ được xem xét gia hạn visa hoặc xin cấp visa Việt Nam mới. Thời hạn visa thông thường sẽ ngắn hơn thời hạn của hộ chiếu. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thời hạn visa cấp theo điều ước quốc tế.

xin visa việt nam cho người nước ngoài

Visa Việt Nam nhập cảnh nhiều lần. (Ảnh: Internet)

DỊCH VỤ XIN VISA VIỆT NAM CHO CÔNG DÂN ÚC

Xin visa Việt Nam cho người nước ngoài từ lâu đã trở thành vấn đề “nổi cộm”, được nhiều người ngoại quốc quan tâm. Đặc biệt, với những ai lần đầu xin thị thực nhập cảnh vào Việt Nam thì thủ tục này còn khá mới mẻ. Điều này khiến người nước ngoài gặp khó khăn. Hiểu được những bất cập mà công đân nước ngoài gặp phải khi xin visa vào Việt Nam, Vietnam Booking đã cung cấp một dịch vụ làm visa uy tín. Theo đó, xin visa Việt Nam cho công dân Úc nói riêng và visa cho người nước ngoài vào Việt Nam nói chung sẽ đơn giản hơn khi bạn đăng ký dịch vụ trọn gói A-Z của chúng tôi.

Dịch vụ làm visa Việt Nam cho người nước ngoài của Vietnam Booking đảm bảo chuyên nghiệp:

✔️ Tư vấn, giải đáp những vướng mắc trong quy định của pháp luật về visa Việt Nam;

✔️ Tư vấn các điều kiện để người nước ngoài được cấp visa Việt Nam nhanh chóng;

✔️ Hướng dẫn chuẩn bị giấy tờ, tài liệu xin cấp visa cho người nước ngoài đầy đủ;

✔️ Hoàn thiện hồ sơ xin cấp visa Việt Nam cho khách hàng nhanh chóng;

✔️ Thay mặt khách hàng thực hiện thủ tục xin visa tại cơ quan có thẩm quyền.

Nếu vẫn còn vướng mắc về cách xin visa Việt Nam cho công dân Úc, bạn hãy liên hệ Vietnam Booking theo đường dây nóng hotline: 1900 3498, đội ngũ chuyên viên visa sẽ lập tức tư vấn miễn phí và hướng dẫn hiệu quả, giúp cho quy trình xin thị thực Việt Nam của quý khách diễn ra thuận lợi.

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN XIN VISA VIỆT NAM NGAY!

Tú Anh 10:40 09/06/2022 | 0 lượt xem
Liên hệ qua Zalo Liên hệ qua messenger Liên hệ qua Whatsapp