Mục lục [Hiện]
  1. THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀ GÌ?
  2. ĐỐI TƯỢNG NÀO ĐƯỢC CẤP THẺ TẠM TRÚ VIỆT NAM
  3. ĐIỀU KIỆN CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
  4. HỒ SƠ XIN CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
  5. ĐỊA CHỈ NỘP HỒ SƠ VÀ THỜI GIAN XÉT DUYỆT THẺ TẠM TRÚ

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài là gì? Điều kiện và hồ sơ để làm thẻ tạm trú

Người nước ngoài sở hữu thẻ tạm trú sẽ có trong tay nhiều quyền lợi nhất định. Chính những lợi ích này đã khiến thẻ tạm trú trở thành “cứu tinh” của nhiều người ngoại quốc khi có nhu cầu đến Việt Nam. Vậy thẻ tạm trú cho người nước ngoài là gì? Đâu là điều kiện và thủ tục để làm thẻ tạm trú? Tiếp tục theo dõi những nội dung bên dưới để làm rõ vấn đề này nhé!

THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀ GÌ?

Tại điều 3 luật số 47/2014/QH13 về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú cho người nước ngoài tại Việt Nam có quy định về “thẻ tạm trú cho người nước ngoài là gì? Theo đó, thẻ tạm trú (temporary residence card) là loại giấy tờ do Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc Cơ quan thẩm quyền của Bộ ngoại giao cấp cho người nước ngoài. Người có thẻ tạm trú được phép cư trú dài hạn tại Việt Nam từ 01 đến 05 năm. Thẻ tạm trú có giá trị thay thế visa (thị thực). Người sở hữu thẻ tạm trú được miễn visa khi xuất nhập cảnh Việt Nam trong thời hạn của thẻ tạm trú.

Nếu visa giới hạn về số lần nhập cảnh cũng như thời hạn lưu trú thì thẻ tạm trú cho phép người nước ngoài cư trú dài hơn. Như vậy, so với visa, thẻ tạm trú có lợi hơn rất nhiều và có thể khắc phục những bất tiện của visa.

Quyền lợi của thẻ tạm trú bạn đã biết chưa?

Người nước ngoài có trong tay thẻ tạm trú sẽ được hưởng nhiều quyền lợi, cụ thể gồm:

  • Được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam nếu xuất trình thẻ tạm trú còn thời hạn;
  • Được lưu trú tại Việt Nam trong suốt thời gian thẻ tạm trú còn hạn mà không phải gia hạn visa hay xuất cảnh khỏi Việt Nam;
  • Có thể mua căn hộ và có thể mua được nhà tại Việt Nam;
  • Có thể thực hiện các thủ tục kinh doanh và kết hôn tại Việt Nam một cách dễ dàng;
  • Có thể bảo lãnh cho ông, bà, bố, mẹ, vợ, chồng, con vào Việt Nam thăm thân;
  • Có thể bảo lãnh vợ, chồng, con dưới 18 tuổi đến Việt Nam cùng sinh sống trong thời hạn thẻ tạm trú và được cơ quan, tổ chức mời hoặc bảo lãnh đồng ý.

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài là gì

Những quyền lợi của thẻ tạm trú khiến người nước ngoài khi đến Việt Nam rất muốn có trong tay tấm thẻ này. (Ảnh: Internet)

ĐỐI TƯỢNG NÀO ĐƯỢC CẤP THẺ TẠM TRÚ VIỆT NAM

Ngay bên dưới, Vietnam Booking sẽ cập nhật danh sách các trường hợp được cấp thẻ tạm trú kèm theo loại thẻ và thời hạn cụ thể của từng loại thẻ tạm trú.

Đối tượng được cấp thẻ tạm trú Việt Nam

Ký hiệu thẻ tạm trú

Thời hạn thẻ tạm trú

Người nước ngoài là thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc đi cùng theo nhiệm kỳ.

NG3

Tối đa 5 năm

Người nước ngoài vào làm việc với các cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

LV1

Tối đa 5 năm

Người nước ngoài vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam.

LV2

Tối đa 5 năm

Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

ĐT

Tối đa 5 năm

Người nước ngoài vào học tập, thực tập tại Việt Nam

DH

Tối đa 5 năm

Người nước ngoài là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

NN1

Tối đa 3 năm

Người nước ngoài là người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

NN2

Tối đa 3 năm

Phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

PV1

Tối đa 2 năm

Người nước ngoài đến lao động tại Việt Nam, có giấy phép lao động đang làm việc tại các loại hình doanh nghiệp, văn phòng đại diện các công ty nước ngoài.

Tối đa 2 năm

Người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là bố, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

TT

Tối đa 3 năm

*Lưu ý:​

  • Thẻ tạm trú được cấp có giá trị ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
  • Người có thẻ tạm trú sau khi hết hạn sẽ được xem xét cấp lại thẻ mới.

ĐIỀU KIỆN CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Điều kiện cấp thẻ tạm trú quy định người nước ngoài cần đảm bảo những yêu cầu dưới đây nếu muốn xin loại thẻ này:

  • Có hộ chiếu còn hạn ít nhất 13 tháng;
  • Người nước ngoài phải đăng ký tạm trú tại công an xã, phường theo quy định;

Ngược lại, những đối tượng đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang là bị đơn trong các vụ tranh chấp kinh tế, dân sự, lao động; đang có nghĩa vụ thi hành bản án hình sự, dân sự, kinh tế hoặc đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính sẽ không đủ điều kiện để được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam.

HỒ SƠ XIN CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Tùy từng đối tượng và từng trường hợp mà hồ sơ xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài cũng sẽ khác nhau.

1. Hồ sơ xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài có giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động

  • Bảo photo công chứng giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư/giấy phép hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh,… tùy theo loại hình doanh nghiệp;
  • Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu của doanh nghiệp;
  • Bản photo công chứng giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động của người nước ngoài còn thời hạn ít nhất 12 tháng;
  • Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại Cục xuất nhập cảnh theo mẫu NA16;
  • Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo mẫu NA6;
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo mẫu NA8;
  • Giấy giới thiệu cho nhân viên đi làm thủ tục xin thẻ tạm trú tại Cục xuất nhập cảnh;
  • Bản gốc hộ chiếu còn thời hạn ít nhất 1 năm hoặc 2 năm. Hộ chiếu có visa đúng với mục đích làm việc (ký hiệu LĐ hoặc DN) do công ty bảo lãnh;
  • Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài được công an phường, xã nơi người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam xác nhận;
  • 02 ảnh thẻ kích thước 2*3cm, ảnh chụp trong thời gian gần đây.         

2. Hồ sơ xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài là vợ/chồng của người Việt Nam

  • Giấy đăng ký kết hôn photo công chứng hoặc bản photo hợp pháp hóa lãnh sự ghi chú kết hôn tại Việt Nam đối với trường hợp đăng ký kết hôn ở nước ngoài;
  • Đơn xin bảo lãnh và cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo mẫu NA7;
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo mẫu NA8;
  • Bản gốc hộ chiếu và visa còn thời hạn tối thiểu 13 tháng, visa nhập cảnh phải đúng mục đích với đề nghị xin thẻ tạm trú;
  • 02 ảnh thẻ kích thước 2*3cm, ảnh chụp gần đây;
  • Photo công chứng sổ hộ khẩu Việt Nam của vợ/ chồng là người Việt;
  • Photo công chứng chứng minh nhân dân của vợ/ chồng là người Việt.

3. Hồ sơ xin thẻ tạm trú cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

  • Photo công chứng giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư có ghi rõ phần góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu của công ty;
  • Đăng ký mẫu dấu và chữ ký tại Cục xuất nhập cảnh theo mẫu NA16;
  • Công văn và đơn xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo mẫu NA6;
  • Tờ khai đề nghị xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo mẫu NA8;
  • Giấy giới thiệu người đi làm hộ thủ tục xin cấp thẻ tạm trú;
  • Hộ chiếu và visa bản gốc còn thời hạn tối thiểu 13 tháng;
  • Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú cho người nước ngoài đã được công an phường, xã nơi người nước ngoài tạm trú ở Việt Nam xác nhận.
  • 02 ảnh thẻ kích thước 2*3cm, ảnh chụp càng gần ngày xin thẻ tạm trú càng tốt.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài

hồ sơ cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài thường có thời hạn hiệu lực từ 01 đến 5 năm. (Ảnh: Internet)

4. Hồ sơ xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài có bố/mẹ là người Việt Nam

  • Giấy khai sinh hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương chứng minh có bố/mẹ là công dân Việt Nam;
  • Đơn xin bảo lãnh và cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo mẫu NA7;
  • Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo mẫu NA8;
  • Bản gốc hộ chiếu kèm visa còn thời hạn ít nhất 13 tháng, visa phải đúng mục đích với thẻ tạm trú;
  • 02 ảnh thẻ khổ 2*3cm, ảnh chụp rõ ràng trong thời gian gần đây.
  • Bản photo công chứng sổ hộ khẩu Việt Nam của bộ/ mẹ người Việt Nam;
  • Photo công chứng chứng minh nhân dân của bố hoặc mẹ là người Việt Nam.

ĐỊA CHỈ NỘP HỒ SƠ VÀ THỜI GIAN XÉT DUYỆT THẺ TẠM TRÚ

Cục quản lý xuất nhập cảnh là địa chỉ tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài. Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn trên, bạn mang hồ sơ đến nộp tại một trong những địa chỉ sau:

  • Cục xuất nhập cảnh Hà Nội: 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội
  • Cục xuất nhập cảnh TP.HCM: 337 Nguyễn Trãi, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1
  • Thời gian làm việc: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày lễ, Tết và chủ nhật).

Nếu hồ sơ xin thẻ tạm trú hợp lệ, bạn sẽ nhận được giấy biên nhận trả kết quả. Còn nếu hồ sơ chưa hợp lệ, bạn sẽ được hướng dẫn bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

Thông thường, sau khoảng 5 ngày tính từ ngày Cục quản lý xuất nhập cảnh nhận hồ sơ hợp lệ, yêu cầu cấp thẻ tạm trú của người nước ngoài sẽ được xét duyệt.

Trên đây là trọn bộ những thông tin về thẻ tạm trú cho người nước ngoài là gì? Cũng như điều kiện và hồ sơ để xin thẻ tạm trú. Nếu thực hiện theo hướng dẫn này, sẽ không khó để bạn nắm rõ các quy định về thẻ tạm trú, từ đó dễ dàng checklist hồ sơ và thực hiện thủ tục xin thẻ tạm trú.

Tuy nhiên, nếu bạn gặp bất cập khi tiến hành xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài, hãy sử dụng dịch vụ làm thẻ tạm trú của Vietnam Booking để để đội ngũ chuyên viên tư vấn và hỗ trợ hoàn hảo nhất. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận tư vấn hoàn toàn miễn phí về thẻ tạm trú cho từng trường hợp, bạn hãy để lại thông tin vào ô bên dưới hoặc liên hệ Vietnam Booking qua hotline: 1900 3498. Vietnam Booking hân hạnh được đồng hành cùng bạn!

Đăng ký nhận tư vấn làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài!

Minh Nhẫn 12:48 29/12/2020 | 137 lượt xem
Liên hệ qua Zalo Liên hệ qua messenger Liên hệ qua Whatsapp