Hotline hỗ trợ
028 7303 6167
Tư vấn viên
Thứ 2 - CN, 8:00 - 21:00
Thanh Kiều
0901 966 190
Võ Thị Quới
0904 766 164
Ngọc Nhân
0903 266 164
Thanh Kiều
0901 966 190
Khánh Châu
0935 334 174
Bảo Thoa
0903 435 133
Ngô Thị Toán
0938 786 973
Quỳnh Như
0901 191 654
Khánh Châu
0935 334 174
Bảo Thoa
0903 435 133
Thùy Trang
0906 168 174
Ngọc Nhân
0903 266 164
Thanh Kiều
0901 966 190
Khánh Châu
0935 334 174
Thanh Kiều
0901 966 190
Khánh Châu
0935 334 174
Mục lục [Hiện]
  1. Visa thăm thân nhân Việt Nam là gì?
    1. 1.1 Phân loại visa thăm thân Việt Nam
    2. 1.2 Thời hạn của visa thăm thân
  2. Đối tượng nào đủ điều kiện cấp visa thăm thân Việt Nam?
    1. 2.1 Các điều kiện đối với người bảo lãnh
    2. 2.2 Các điều kiện đối với người được bảo lãnh
  3. Lệ phí cấp visa thăm thân ký hiệu TT
  4. Hồ sơ xin visa thăm thân nhân Việt Nam chi tiết
    1. 4.1 Nhóm giấy tờ của người bảo lãnh
    2. 4.2 Nhóm giấy tờ của người được bảo lãnh (Người nước ngoài)
    3. 4.3 Nhóm giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân
  5. Địa chỉ nộp hồ sơ xin visa thăm thân Việt Nam
    1. 5.1 Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an
    2. 5.2 Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài
  6. Thủ tục xin visa thăm thân Việt Nam cho người nước ngoài chi tiết
    1. 6.1 Bước 1: Chuẩn bị và Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ
    2. 6.2 Bước 2: Nộp hồ sơ xin Công văn nhập cảnh (Công văn duyệt khách)
    3. 6.3 Bước 3: Nhận Công văn chấp thuận nhập cảnh
    4. 6.4 Bước 4: Dán tem visa và hoàn tất nhập cảnh
  7. Kinh nghiệm thực tế & Những sai lầm thường gặp khi làm visa thăm thân
    1. 7.1 Các lỗi khiến hồ sơ bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung
    2. 7.2 Cách giúp tăng tỷ lệ đậu và xử lý hồ sơ nhanh chóng
  8. Dịch vụ làm visa thăm thân Việt Nam uy tín, nhanh chóng tại Vietnam Booking
  9. Các câu hỏi thường gặp (FAQ)
    1. 9.1 Visa thăm thân Việt Nam có gia hạn được không?
    2. 9.2 Người nước ngoài vào Việt Nam bằng Visa Du lịch (DL) hay Miễn visa có chuyển sang Visa Thăm thân (TT) được không?
    3. 9.3 Làm visa thăm thân mất bao lâu?

Thủ tục xin visa thăm thân Việt Nam cho người nước ngoài

Việc đoàn tụ gia đình hay đón người thân mang quốc tịch nước ngoài sang Việt Nam sinh sống, thăm nom là nhu cầu rất phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, quy trình xin visa thăm thân cho người nước ngoài đòi hỏi phải nắm rõ các quy định pháp lý, chuẩn bị chính xác hồ sơ cũng như thực hiện đúng trình tự thủ tục.

Bài viết này từ Vietnam Booking sẽ cung cấp cho bạn toàn bộ thông tin chi tiết, cập nhật mới nhất về điều kiện, hồ sơ, chi phí và quy trình cấp thị thực thăm thân (ký hiệu TT hoặc VR) để bạn dễ dàng làm thủ tục thành công.

Visa thăm thân nhân Việt Nam là gì?

Visa thăm thân nhân (thường ký hiệu là TT hoặc VR) là loại thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người nước ngoài có quan hệ nhân thân (ông bà, cha mẹ, vợ, chồng, con) với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

Phân loại visa thăm thân Việt Nam

Tùy thuộc vào mối quan hệ và đối tượng bảo lãnh, visa thăm thân được chia thành các loại phổ biến sau:

  • Visa ký hiệu TT: Cấp cho người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người nước ngoài được cấp visa ký hiệu LV1, LV2, LS, DT1, DT2, DT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
  • Visa ký hiệu VR: Cấp cho người vào thăm thân nhân hoặc với mục đích riêng khác (thường áp dụng cho các trường hợp quan hệ nhân thân khác hoặc khi chưa đủ điều kiện cấp visa TT).

Thời hạn của visa thăm thân

Thời hạn của visa thăm thân ký hiệu TT có giá trị không quá 3 năm và ngắn hơn thời hạn của hộ chiếu hoặc thẻ tạm trú của người bảo lãnh ít nhất 30 ngày.

Nếu được cấp Thẻ tạm trú thăm thân, thời hạn có thể kéo dài tối đa lên đến 3 năm (đối với trường hợp có người bảo lãnh là công dân Việt Nam hoặc nhà đầu tư, người lao động nước ngoài có thẻ tạm trú phù hợp).

Đối tượng nào đủ điều kiện cấp visa thăm thân Việt Nam?

Để xin visa thăm thân cho người nước ngoài vào Việt Nam, người xin visa cũng như người bảo lãnh cần đáp ứng các điều kiện cụ thể sau đây.

Quy định cấp visa thăm thân cho người nước ngoài

Các quy định pháp luật về cấp visa thăm thân Việt Nam cho người nước ngoài

Các điều kiện đối với người bảo lãnh

  • Trường hợp 1 (Công dân Việt Nam bảo lãnh): Có căn cước công dân/hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực, có địa chỉ thường trú rõ ràng tại Việt Nam và có đủ năng lực hành vi dân sự.
  • Trường hợp 2 (Người nước ngoài bảo lãnh): Đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam với các loại visa/thẻ tạm trú dài hạn còn hạn (như LĐ1, LĐ2, ĐT1, ĐT2, ĐT3, DH...). Cơ quan, tổ chức nơi người này đang làm việc phải đứng ra làm thủ tục bảo lãnh cho người thân của họ.

Các điều kiện đối với người được bảo lãnh

  • Có hộ chiếu hợp lệ, còn thời hạn tối thiểu 6 tháng tính từ ngày nhập cảnh và còn ít nhất 2 trang trống.
  • Không thuộc các trường hợp bị cấm hoặc chưa cho phép nhập cảnh vào Việt Nam theo quy định tại Điều 21 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài.
  • Có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân theo quy định của pháp luật (được hợp pháp hóa lãnh sự nếu do cơ quan nước ngoài cấp).

Lệ phí cấp visa thăm thân ký hiệu TT

Chi phí xin visa thăm thân Việt Nam bao gồm phí nhà nước và một số chi phí chuẩn bị hồ sơ liên quan (dịch thuật, công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự).

lệ phí làm visa thăm thân

Lệ phí làm vis Việt Nam cho người nước ngoài sẽ được chia theo các diện mà xin nhiều lần hay một lần

Loại Visa / Thẻ

Mức phí (USD)

Mức phí (VND tham khảo)

Visa có giá trị 01 lần

$25 / lần

~600.000 VNĐ

Visa có giá trị nhiều lần (đến 03 tháng)

$50 / lần

~1.200.000 VNĐ

Visa có giá trị nhiều lần (từ 03 đến 06 tháng)

$95 / lần

~2.300.000 VNĐ

Visa có giá trị nhiều lần (từ 06 đến 01 năm)

$135 / lần

~3.300.000 VNĐ

Thẻ tạm trú thăm thân (từ 01 đến 02 năm)

$145 / thẻ

~3.500.000 VNĐ

Thẻ tạm trú thăm thân (từ 02 đến 03 năm)

$155 / thẻ

~3.800.000 VNĐ

Lưu ý:

  • Mức phí nhà nước bằng USD và có thể thay đổi theo quy định của cơ quan lãnh sự/Cục Quản lý xuất nhập cảnh tùy từng thời điểm.
  • Lệ phí bằng VND được tính theo tỷ giá ngân hàng tại thời điểm nộp.

Hồ sơ xin visa thăm thân nhân Việt Nam chi tiết

Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chuẩn xác là yếu tố quyết định 90% khả năng được cấp visa. Hồ sơ được chia làm các nhóm chính sau:

ĐSQ/TLSQ VN

Đái sứ quán/Tổng lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài

Nhóm giấy tờ của người bảo lãnh

Nếu người bảo lãnh là Công dân Việt Nam:

  • Bản sao công chứng CCCD hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hạn.
  • Sổ hộ khẩu hoặc Xác nhận thông tin về cư trú (Mẫu CT07/CT08).

Nếu người bảo lãnh là Người nước ngoài:

  • Bản sao Hộ chiếu và Visa/Thẻ tạm trú còn hạn tại Việt Nam.
  • Giấy phép lao động hoặc Giấy miễn giấy phép lao động (nếu có).
  • Hồ sơ pháp lý của công ty/tổ chức nơi người bảo lãnh làm việc (Đăng ký kinh doanh, Giấy giới thiệu mẫu dấu chữ ký...).

Nhóm giấy tờ của người được bảo lãnh (Người nước ngoài)

  • Bản quét (scan) trang thông tin hộ chiếu còn hạn ít nhất 6 tháng.
  • 02 ảnh 4x6cm (nền trắng, chụp không quá 6 tháng, rõ mặt, không đeo kính râm).

Nhóm giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân

Đây là thành phần hồ sơ quan trọng nhất khi xin visa thăm thân cho người nước ngoài.

  • Giấy đăng ký kết hôn (đối với vợ/chồng).
  • Giấy khai sinh (đối với con hoặc cha/mẹ).
  • Giấy chứng nhận quan hệ gia đình hoặc Giấy gia tộc.
  • Giấy xác nhận quyền nuôi con hoặc Giấy nhận con nuôi (nếu có).

Địa chỉ nộp hồ sơ xin visa thăm thân Việt Nam

Tùy vào khu vực sinh sống của người bảo lãnh hoặc trụ sở doanh nghiệp bảo lãnh, hồ sơ xin nhập cảnh thăm thân sẽ được nộp tại một trong các địa chỉ sau:

Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an

  • Tại Hà Nội: Số 44 - 46 Trần Phú, Quận Ba Đình, Hà Nội.
  • Tại TP. Hồ Chí Minh: Số 333-335-337 Nguyễn Trãi, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, TP. HCM.

Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài

Trường hợp người nước ngoài dán visa tại Đại sứ館/Lãnh sự quan Việt Nam ở nước sở tại, hồ sơ công văn bảo lãnh vẫn cần được phê duyệt trước tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam.

Thủ tục xin visa thăm thân Việt Nam cho người nước ngoài chi tiết

Quy trình xin visa thăm thân cho người nước ngoài được thực hiện theo 4 bước tiêu chuẩn dưới đây:

Thủ tục xin visa thăm thân Việt Nam

Các bước xin visa Việt Nam thăm thân cho người nước ngoài

Bước 1: Chuẩn bị và Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ

Người bảo lãnh thu thập đầy đủ các giấy tờ theo danh mục. Đối với các giấy tờ chứng minh nhân thân do nước ngoài cấp (như Đăng ký kết hôn, Giấy khai sinh), cần mang đi Hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt.

Bước 2: Nộp hồ sơ xin Công văn nhập cảnh (Công văn duyệt khách)

Người bảo lãnh (hoặc doanh nghiệp bảo lãnh) điền mẫu đơn bảo lãnh (Mẫu NA2 hoặc NA3) và nộp cùng bộ hồ sơ đã chuẩn bị tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam.

Bước 3: Nhận Công văn chấp thuận nhập cảnh

  • Thời gian xử lý: Từ 05 - 07 ngày làm việc kể từ ngày Cục Quản lý xuất nhập cảnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Sau khi hồ sơ được duyệt, Cục Quản lý xuất nhập cảnh sẽ cấp Công văn chấp thuận nhập cảnh (Dispatch letter). Bản sao của công văn này sẽ được gửi cho người bảo lãnh để gửi cho người nước ngoài.

Bước 4: Dán tem visa và hoàn tất nhập cảnh

Người nước ngoài nhận Công văn nhập cảnh qua email, in ra và thực hiện dán tem visa tại một trong hai nơi (tùy theo đăng ký ban đầu):

  • Tại sân bay quốc tế Việt Nam (Visa on Arrival): Mang theo hộ chiếu gốc, công văn, 2 ảnh 4x6cm, tờ khai NA1 và đóng lệ phí dán tem bằng tiền mặt.
  • Tại Đại sứ quán / Lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài: Mang hồ sơ đến trụ sở cơ quan đại diện để đóng tiền dán tem visa vào hộ chiếu.

Kinh nghiệm thực tế & Những sai lầm thường gặp khi làm visa thăm thân

Qua hơn 10 năm đồng hành cùng hàng nghìn khách hàng, Vietnam Booking ghi nhận một số nguyên nhân phổ biến khiến hồ sơ visa thăm thân bị trễ hạn hoặc từ chối:

Các lỗi khiến hồ sơ bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung

  • Chưa hợp pháp hóa lãnh sự: Giấy khai sinh/Giấy đăng ký kết hôn nước ngoài chỉ dịch thuật mà chưa qua khâu Hợp pháp hóa lãnh sự của Đại sứ quán Việt Nam.
  • Sai lệch thông tin: Thông tin họ tên, ngày tháng năm sinh trên công văn bảo lãnh không khớp từng ký tự với hộ chiếu gốc.
  • Mục đích không rõ ràng: Người bảo lãnh là người nước ngoài nhưng giấy phép lao động đã hết hạn hoặc công ty bảo lãnh chậm nộp thuế/không hoạt động tại địa chỉ đăng ký.
  • Thời hạn hộ chiếu không đủ: Hộ chiếu người xin visa còn dưới 6 tháng.

Cách giúp tăng tỷ lệ đậu và xử lý hồ sơ nhanh chóng

  • Lên kế hoạch xin visa trước ngày dự định nhập cảnh từ 2 - 3 tuần để phòng trường hợp cơ quan chức năng yêu cầu bổ sung giấy tờ.
  • Kiểm tra kỹ tính chính xác của các tờ khai NA2, NA3 trước khi nộp.
  • Nếu người nước ngoài muốn ở lại Việt Nam lâu dài (từ 1 - 3 năm), sau khi nhập cảnh bằng visa TT nên làm thủ tục chuyển đổi sang Thẻ tạm trú thăm thân để thuận tiện cho việc đi lại.

Dịch vụ làm visa thăm thân Việt Nam uy tín, nhanh chóng tại Vietnam Booking

Thủ tục pháp lý nhập cảnh có thể phức tạp và tốn nhiều thời gian nếu bạn không quen thuộc với các quy định hành chính. Vietnam Booking – thương hiệu uy tín hàng đầu trong lĩnh vực dịch vụ visa Việt Nam – sẵn sàng đồng hành cùng bạn để quy trình đoàn tụ gia đình trở nên đơn giản và thuận tiện nhất.

Dịch vụ làm visa thăm thân Việt Nam

Dịch vụ làm visa thăm thân Việt Nam nhanh chóng, uy tín cùng Vietnam Booking

  • Chuyên môn vững vàng: Đội ngũ chuyên viên hiểu rõ các quy định xuất nhập cảnh hiện hành, thẩm định hồ sơ chính xác ngay từ đầu.
  • Tối ưu thời gian: Hỗ trợ xử lý trọn gói các khâu Dịch thuật, Công chứng, Hợp pháp hóa lãnh sự và nộp hồ sơ.
  • Giải pháp linh hoạt: Hỗ trợ xử lý các trường hợp hồ sơ khó, cần nhập cảnh gấp hoặc chuyển đổi mục đích visa nhanh chóng.
  • Đồng hành toàn diện: Hỗ trợ tư vấn giải đáp minh bạch, theo dõi sát sao tiến độ và giao nhận kết quả tận nơi cho khách hàng.

Cam kết dịch vụ: Vietnam Booking luôn tư vấn đúng quy định pháp luật, minh bạch về chi phí, nỗ lực hỗ trợ tối đa để bộ hồ sơ của quý khách đạt tỷ lệ phê duyệt cao nhất và đúng tiến độ cam kết.

Các câu hỏi thường gặp (FAQ)

Câu hỏi thường gặp khi xin visa thăm thân nhân

Câu hỏi thường gặp khi xin visa thăm thân nhân Việt Nam

Visa thăm thân Việt Nam có gia hạn được không?

Có. Khi visa thăm thân hết hạn, người nước ngoài đang ở Việt Nam có thể làm thủ tục xin gia hạn thời hạn tạm trú thêm từ 1 tháng đến 3 tháng hoặc xin cấp Thẻ tạm trú thăm thân (tối đa 3 năm) nếu đáp ứng đủ điều kiện.

Người nước ngoài vào Việt Nam bằng Visa Du lịch (DL) hay Miễn visa có chuyển sang Visa Thăm thân (TT) được không?

Theo Luật sửa đổi năm 2019 và 2023, người nước ngoài nhập cảnh bằng diện miễn visa hoặc visa du lịch được phép chuyển đổi mục đích sang visa thăm thân nếu có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân (cha, mẹ, vợ, chồng, con) với công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài bảo lãnh hợp pháp.

Làm visa thăm thân mất bao lâu?

Thời gian xét duyệt thông thường tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh là 5 - 7 ngày làm việc. Trong trường hợp cần làm gấp để giải quyết việc gia đình khẩn cấp, bạn có thể sử dụng dịch vụ hỗ trợ xử lý nhanh.

Tú Anh 08:57 17/02/2022 | 2276 lượt xem