Việt Nam đang là điểm đến hấp dẫn đối với người nước ngoài nhờ nền kinh tế phát triển năng động, chính sách mở cửa và cảnh quan thiên nhiên phong phú. Dù đến Việt Nam với mục đích du lịch, làm việc, đầu tư hay thăm thân, thị thực (visa) luôn là tấm vé đầu tiên và quan trọng nhất cần phải chuẩn bị.
Với vai trò là đơn vị có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thị thực, Vietnam Booking mang đến bài viết tư vấn visa cho người nước ngoài toàn diện dưới đây, giúp bạn dễ dàng nắm bắt quy định pháp lý và chuẩn bị hồ sơ một cách tối ưu nhất.
Các loại visa vào Việt Nam cho người nước ngoài
Hệ thống pháp luật Việt Nam (Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam) quy định rõ ràng các loại ký hiệu visa dựa trên mục đích nhập cảnh. Việc xác định đúng loại thị thực là bước đi tiên quyết giúp hồ sơ của bạn được xét duyệt thuận lợi.
Nhóm visa du lịch và thương mại (DL, DN1, DN2)
- Visa DL (Du lịch): Cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam du lịch. Thời hạn của loại visa này thường không quá 3 tháng. Hiện nay, xu hướng xin E-visa (thị thực điện tử) du lịch 90 mươi ngày (có giá trị một lần hoặc nhiều lần) đang rất phổ biến.
- Visa DN1 và DN2 (Thương mại/Doanh nghiệp): Cấp cho người nước ngoài vào làm việc với các doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân tại Việt Nam. Sự khác biệt cơ bản là DN1 dành cho người làm việc với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân theo luật pháp Việt Nam, còn DN2 dành cho người vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại.
Nhóm visa lao động và đầu tư (LĐ1, LĐ2, ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4)
- Visa LĐ1 và LĐ2 (Lao động): Cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam làm việc. LĐ1 cấp cho người có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (GPLĐ). LĐ2 cấp cho người phải có GPLĐ. Thời hạn tối đa của visa lao động là 2 năm.
- Visa ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4 (Đầu tư): Cấp cho các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Thời hạn và mức độ ưu tiên phụ thuộc trực tiếp vào số vốn góp. Ví dụ, ĐT1 dành cho nhà đầu tư có vốn góp từ 100 tỷ đồng trở lên (thời hạn đến 5 năm), trong khi ĐT4 dành cho nhà đầu tư có vốn góp dưới 3 tỷ đồng (thời hạn không quá 12 tháng).
Nhóm visa thăm thân và các loại khác (TT, VR)
- Visa TT (Thăm thân): Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp visa ký hiệu LV1, LV2, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
- Visa VR (Việc riêng): Cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam vì mục đích việc riêng khác (thời hạn không quá 6 tháng).
Điều kiện để xin visa nhập cảnh Việt Nam
Visa Việt Nam cho người nước ngoài. (Ảnh: Internet)
Để được cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp visa cho người nước ngoài ở Việt Nam, đương đơn và tổ chức bảo lãnh cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn pháp lý cơ bản. Dưới đây là các điều kiện bắt buộc:
- Hộ chiếu hợp lệ: Hộ chiếu của người nước ngoài phải còn thời hạn tối thiểu 6 tháng tính từ ngày nhập cảnh và còn ít nhất 2 trang trống để dán visa.
- Có cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh: Ngoại trừ trường hợp xin E-visa tự túc, các diện visa khác đều cần có công ty, tổ chức hoặc người thân tại Việt Nam làm thủ tục bảo lãnh tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
- Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh: Người nước ngoài không nằm trong danh sách cấm hoặc hạn chế nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam (ví dụ: vi phạm quy định cư trú trước đó, lý do an ninh quốc phòng, dịch bệnh...).
- Giấy tờ chứng minh mục đích rõ ràng: Diện lao động, diện đầu tư, diện thăm thân.
Các cách xin visa cho người nước ngoài vào Việt Nam
Hiện nay, có 3 phương thức phổ biến để làm visa cho người nước ngoài vào Việt Nam. Tùy thuộc vào quốc tịch, điều kiện và thời gian dự kiến chuyến đi, bạn có thể lựa chọn phương thức phù hợp nhất.
Xin thị thực điện tử (E-visa)
Đây là phương thức tối ưu nhất dành cho mục đích du lịch hoặc thương mại ngắn hạn. Từ tháng 8/2023, Việt Nam đã áp dụng cấp E-visa cho công dân tất cả các quốc gia và vùng lãnh thổ với thời hạn lên đến 90 ngày.
Xin công văn nhập cảnh và nhận visa tại sân bay quốc tế (Visa on Arrival)
Phương thức này yêu cầu cơ quan, tổ chức bảo lãnh tại Việt Nam thực hiện thủ tục tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh để xin Công văn phê duyệt nhập cảnh (còn gọi là Công văn duyệt visa).
Sau khi có công văn này, người nước ngoài sẽ mang bản in kèm theo hộ chiếu để dán visa chính thức tại các cửa khẩu sân bay quốc tế của Việt Nam (Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng...).
Xin visa trực tiếp tại Đại sứ quán / Tổng lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài
Người nước ngoài chuẩn bị hồ sơ theo yêu cầu và nộp trực tiếp tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước sở tại. Phương thức này thường mất thời gian di chuyển và chờ đợi lâu hơn, chi phí cũng có thể dao động tùy thuộc vào từng cơ quan đại diện cụ thể.
Thủ tục xin visa nhập cảnh Việt Nam tại Cục xuất cảnh
Quy trình xin visa cho người nước ngoài ở Việt Nam thông qua diện có công ty bảo lãnh (như diện thương mại DN, lao động LĐ, đầu tư ĐT) yêu cầu tính chính xác rất cao về mặt giấy tờ hành chính.
Bước 1: Chuẩn bị bộ hồ sơ pháp lý
Hồ sơ được chia thành hai nhóm rõ rệt: Giấy tờ của pháp nhân bảo lãnh và giấy tờ của người được bảo lãnh. Hồ sơ từ phía doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh tại Việt Nam:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép đầu tư (bản sao y công chứng).
- Mẫu NA16: Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức.
- Mẫu NA2: Công văn đề nghị xét duyệt, kiểm tra nhân sự người nước ngoài và mục đích nhập cảnh Việt Nam.
Hồ sơ từ phía người nước ngoài:
- Bản sao hộ chiếu hợp lệ (còn hạn trên 6 tháng).
- Giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh hợp pháp tương ứng (GPLĐ đối với diện LĐ, Giấy chứng nhận góp vốn đối với diện ĐT, giấy tờ hộ tịch đối với diện TT).
Bước 2: Nộp hồ sơ và theo dõi tiến độ
Người đại diện của doanh nghiệp mang hồ sơ đến nộp tại một trong hai trụ sở chính của Cục Quản lý xuất nhập cảnh:
- Tại Hà Nội: 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.
- Tại TP. Hồ Chí Minh: 333-335 Nguyễn Trãi, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, TP. HCM.
Bước 3: Nhận kết quả Công văn nhập cảnh
Thời gian xử lý thông thường từ 5 đến 7 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu hồ sơ có sai sót hoặc cần giải trình thêm, thời gian này có thể kéo dài hơn. Kết quả nhận được sẽ là Văn bản chấp thuận nhập cảnh (Công văn nhập cảnh). Doanh nghiệp sẽ gửi file scan công văn này cho người nước ngoài để họ làm thủ tục dán visa tại sân bay hoặc Đại sứ quán.
Lệ phí xin visa cho người nước ngoài vào Việt Nam
Mức lệ phí cấp thị thực và các giấy tờ liên quan đến cư trú cho người nước ngoài được quy định rõ ràng bằng văn bản pháp luật của Bộ Tài chính. Dưới đây là bảng tổng hợp các mức phí nhà nước phổ biến:
|
Loại thị thực / Thời hạn |
Mức lệ phí quy định (USD) |
|
Cấp thị thực giá trị một lần |
25 USD |
|
Cấp thị thực giá trị nhiều lần - Thời hạn đến 03 tháng |
50 USD |
|
Cấp thị thực giá trị nhiều lần - Thời hạn từ trên 03 tháng đến 06 tháng |
95 USD |
|
Cấp thị thực giá trị nhiều lần - Thời hạn từ trên 06 tháng đến 12 tháng |
135 USD |
|
Cấp thị thực giá trị nhiều lần - Thời hạn từ trên 01 năm đến 02 năm |
145 USD |
|
Cấp thị thực giá trị nhiều lần - Thời hạn từ trên 02 năm đến 05 năm |
155 USD |
|
Thị thực cấp cho người dưới 14 tuổi (giá trị một lần hoặc nhiều lần) |
25 USD |
Các lỗi thường gặp và kinh nghiệm thực tế khi làm visa
Công văn nhập cảnh Việt Nam mục đích thương mại. (Ảnh: Internet)
Trong hơn một thập kỷ đồng hành cùng hàng ngàn khách hàng quốc tế, Vietnam Booking đã đúc kết được những bài học kinh nghiệm xương máu giúp bạn tránh được các sai lầm phổ biến khi làm visa cho người nước ngoài ở Việt Nam:
- Sai lệch thông tin trên E-visa: Đây là lỗi phổ biến nhất. Chỉ cần điền sai một ký tự trong họ tên, số hộ chiếu hoặc ngày sinh, người nước ngoài hoàn toàn có thể bị từ chối boarding tại sân bay nước đi hoặc bị từ chối nhập cảnh tại cửa khẩu Việt Nam.
- Không chú ý thời hạn của hộ chiếu: Rất nhiều trường hợp hành khách sát ngày bay mới phát hiện hộ chiếu còn thời hạn dưới 6 tháng. Cơ quan xuất nhập cảnh Việt Nam quy định rất nghiêm ngặt về điều kiện này để bảo vệ quyền lợi cư trú của người nước ngoài.
- Sử dụng sai mục đích visa: Nhập cảnh bằng visa du lịch (DL) nhưng lại ở lại làm việc dài hạn cho doanh nghiệp mà không thực hiện chuyển đổi visa hợp pháp.
- Hồ sơ nước ngoài chưa hợp pháp hóa lãnh sự: Đối với các diện visa LĐ, ĐT hay TT, các giấy tờ do nước ngoài cấp (Bằng cấp, lý lịch tư pháp, đăng ký kết hôn, khai sinh) bắt buộc phải được Hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan ngoại giao và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt mới có giá trị pháp lý sử dụng tại Việt Nam.
Dịch vụ làm visa Việt Nam cho người nước ngoài uy tín
Tại Vietnam Booking, chúng tôi xây dựng quy trình dịch vụ khép kín và chuyên nghiệp cho dịch vụ làm visa nhập cảnh Việt Nam:
- Tiếp nhận thông tin và đánh giá hồ sơ: Phân tích nhu cầu, mục đích nhập cảnh cụ thể để tư vấn diện visa chuẩn xác nhất.
- Hỗ trợ chuẩn bị và hoàn thiện giấy tờ: Thay mặt khách hàng xử lý các biểu mẫu (NA2, NA16...), hướng dẫn chuẩn bị giấy tờ hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng đúng chuẩn quy định.
- Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ: Làm việc trực tiếp với Cục Quản lý xuất nhập cảnh, theo dõi sát sao tiến độ xử lý.
- Hỗ trợ sau khi nhận kết quả: Hướng dẫn quy trình dán visa tại cửa khẩu, hỗ trợ các thủ tục đi kèm như đăng ký tạm trú, làm Thẻ tạm trú hoặc Giấy phép lao động dài hạn nếu khách hàng có nhu cầu.
Liên hệ ngay hotline 028 3827 0404 để được chuyên viên tư vấn dịch vụ làm visa Việt Nam cho người nước ngoài.









