Mục lục [Hiện]
  1. PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP LÀ GÌ?
  2. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 1 VÀ SỐ 2
  3. PHÂN BIỆT PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 1 VÀ SỐ 2

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau như thế nào?

Người nước ngoài muốn đăng ký cư trú tại Việt Nam cần phải xin lý lịch tư pháp. Vậy phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 có gì khác nhau? Nếu đang tìm kiếm đáp án cho câu hỏi này, bạn đừng bỏ qua bài viết dưới đây.

PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP LÀ GÌ?

Lý lịch tư pháp là gì? Phiếu lý lịch tư pháp là một loại tài liệu do Sở Tư pháp hay Trung tâm lý lịch Tư pháp Quốc gia cấp nhằm chứng minh một người có hoặc không có án tích; bị cấm hoặc không bị cấm đảm nhiệm chứng vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tòa án tuyên bố phá sản.

Lý lịch tư pháp được chia thành 2 loại cơ bản, gồm phiếu lý lịch tư pháp số 1phiếu lý lịch tư pháp số 2.

CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 1 VÀ SỐ 2

Theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12, có 02 loại Phiếu Lý lịch tư pháp hiện đang được các cơ quan tư pháp cấp, bao gồm:

🔰 Phiếu lý lịch tư pháp số 1: Cấp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 của Luật này, tức là cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt , cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội có nhu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;

🔰 Phiếu lý lịch tư pháp số 2: Cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này (tức là cơ quan tiến hành tố tụng để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử) và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau như thế nào

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2.

PHÂN BIỆT PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 1 VÀ SỐ 2

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và phiếu lý lịch tư pháp số 2 có gì khác nhau? Câu hỏi này nhận được sự quan tâm của rất nhiều người, nhất là người nước ngoài. Để giải đáp thắc mắc này, Vietnam Booking sẽ chỉ ra các đặc điểm khác biệt trong bảng dưới đây.

Khoản mục

Lý lịch tư pháp số 1

Lý lịch tư pháp số 2

Đối tượng

Đối tượng được cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 bao gồm:

 + Công dân Việt Nam;

 + Công dân nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam;

 + Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

Đối tượng được cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2:

 + Cơ quan tiến hành tố tụng;

 + Cá nhân

 

Mục đích

 + Phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, để bổ sung hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài.

 + Phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử;

 + Để cá nhân yêu cầu làm lý lịch tư pháp số 2 biết nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

Nội dung

Trong phần án tích phiếu chỉ ghi các án tích chưa được xóa và không ghi các án tích đã được xóa. Nội dung ghi trong phiếu lý lịch tư pháp số 1:

 + Thông tin về người được cấp;

 + Thông tin về tình trạng án tích. Ở phần này, lý lịch tư pháp sẽ ghi rõ như sau:

 - Đối với người được xóa án tích và thông tin về việc xóa án tích đã được cập nhật vào lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”.

 - Đối với người nước ngoài được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào phiếu lý lịch tư pháp thì ghi “ không có án tích”.

 + Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ ghi vào phiếu khi cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu.

Trong phần án tích phiếu ghi đầy đủ các án tích, bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa. Các nội dung trong phiếu lý lịch tư pháp số 2:

 + Thông tin về người được cấp

 + Thông tin về tình trạng án tích, cụ thể:

 - Đối với người đã bị kết án thì ghi đầy đủ án tích đã được xóa, thời điểm được xóa án tích, án tích chưa được xóa, ngày – tháng – năm tuyên án, số bản án, tòa án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án.

 + Trường hợp người bị kết án bằng các bản án khác nhau thì thông tin về án tích của người đó được ghi theo thứ tự thời gian.

 + Ghi đầy đủ thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

 

Ủy quyền

Cá nhân có thể ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1:

 + Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản.

 + Trường hợp người yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp là bố, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền.

Cá nhân xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 phải trực tiếp thực hiện thủ tục không được ủy quyền cho người khác.

Với những thông tin trên, hẳn bạn đã tự mình trả lời được cho câu hỏi lý lịch tư pháp số 2 khác gì số 1. Như vậy, có thể hiểu đơn giản rằng điểm khác biệt cơ bản nhất giữa lý lịch tư pháp số 1 và số 2 là nội dung ghi trong 2 phiếu này. Đối với lý lịch tư pháp số 1 chỉ ghi về án tích chưa được xóa, còn lý lịch tư pháp số 2 ghi đầy đủ tất cả các án tích không phân biệt đã được xóa hay chưa.

Vừa rồi là những nội dung về sự khác nhau giữa phiếu lý lịch tư pháp số 1phiếu lý lịch tư pháp số 2. Quý khách cần tìm hiểu thêm về dịch vụ xin phiếu lý lịch tư pháp số 1, số 2, hãy liên hệ Vietnam Booking qua tổng đài 24/7 số hotline: 1900 3498, đội ngũ chuyên viên của chúng tôi sẽ tư vấn và hỗ trợ bạn tốt nhất.

ĐĂNG KÍ TƯ VẤN XIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI NGAY!

Minh Nhẫn 09:29 01/07/2021 | 41 lượt xem
Liên hệ qua Zalo Liên hệ qua messenger Liên hệ qua Whatsapp