Thông tin về thị thực Việt Nam

Mục lục [Hiện]
  1. Thị thực là gì?
  2. Quy định chung
  3. Có bao nhiêu loại thị thực
  4. Hình thức cấp thị thực
  5. Kí hiệu và đối tượng được cấp
  6. Thời hạn của mỗi loại thị thực
  7. Dịch vụ làm visa nhập cảnh Việt Nam của Vietnam Booking

Bạn biết gì thị thực Việt Nam? Thị thực Việt Nam được chia thành bao nhiêu loại? Chủ đề thông tin về thị thực Việt Nam của Vietnam Booking hôm nay sẽ đưa bạn cùng đi giải đáp những thắc mắc về các thông tin thị thực Việt Nam hiện hành.

Thị thực là gì?

Thị thực hay còn gọi là visa – là hình thức giấy tờ quan trọng, được cơ quan đại diện ngoại giao của một quốc gia đặt tại nước ngoài cấp cho các cá nhân nhập cảnh vào quốc gia họ với các mục đích thăm thân, du lịch, công tác, đầu tư,...

Quy định chung

Người nước ngoài xuất nhập cảnh vào Việt Nam bắt buộc phải có visa do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp, trừ trường hợp được miễn thị thực thị thực. Các giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu phải được giới thiệu trước và được cơ quan có thầm quyền của Việt Nam chấp nhận.

Những thông tin về thời gian cấp, ngày hết hạn, loại thị thực sẽ được ghi rõ trên visa Việt Nam (Ảnh-Internet).

Có bao nhiêu loại thị thực

  • Thị thực có giá trị sử dụng 1 lần 
  • Thị thực có giá trị sử dụng nhiều lần

Lưu ý: Hai loại thị thực này sẽ có thời gian lưu trú và quy định khác nhau. 

Hình thức cấp thị thực

Thị thực Việt Nam được chia thành 2 hình thức cấp, bao gồm:

  • Xin trực tiếp tại cơ quan đại diện ngoại giao Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài.
  • Cấp visa tại cửa khẩu quốc tế, sân bay quốc tế.

Kí hiệu và đối tượng được cấp

Các loại thị thực Việt Nam được kí hiệu cho từng mục đích nhập cảnh. Dưới đây là danh sách các kí hiệu thị thực và đối tượng được cấp tương ứng với kí hiệu đó.

Kí tự Đối tượng được cấp 
NG1 Đây là loại visa được cấp cho thành viên đoàn khách mời quốc tế của Tổng bí thư Ban chấp hành trung ương Đảng, Chủ tịch nước, Chủ tịch quốc hội và Thủ tướng Chính phủ.
NG2 Cấp cho thành viên đoàn khách mời quốc tế của Thường trực Ban bí thư Trung ương Đảng, Phó chủ tịch quốc hội, phó chủ tịch nước, phó thủ tướng, chủ tịch Ủy ban Trung Ương MTTQ Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao,…..
NG3 Cấp cho các thành viên cơ quan đại diện ngoại giao từ các nước, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế Liên hiệp quốc và vợ/chồng/con dưới 18 tuổi của họ.
NG4 Cấp cho các cá nhân vào lãnh thổ Việt Nam làm việc và thăm hỏi tại các cơ quan đại diện ngoại giao.
LV1 Cấp cho các cá nhân, tổ chức vào làm việc với các cơ quan, ban ngành, đơn vị trực thuộc sự quản lí của nhà nước như: Quốc hội, chính phủ, tòa án tối cao, các bộ, ngành, cơ quan quản lí tại các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương,….
LV2 Cấp cho cá nhân vào làm việc với các tổ chức chính trị, xã hội, thương mại tại Việt Nam.
DT Sử dụng cấp cho các nhà đầu tư tại nước ngoài và các luật sư nước ngoài đang hành nghề tại Việt Nam.
DN Cấp cho các cá nhân nước ngoài vào làm việc với doanh nghiệp đặt tại Việt Nam.
DL Cấp cho người vào với mục đích du lịch, tham quan.
NN1 Cấp cho cá nhân là Trưởng văn phòng đại diện, tổ chức quốc tế nước ngoài tại Việt Nam.
NN2 Cấp cho các lãnh đạo văn phòng đại diện, chi nhánh của công ty nước ngoài và các văn phòng tổ chức trên các lĩnh vực văn hóa, kinh tế,… đặt tại Việt Nam.
NN3 Cấp cho cá nhân vào làm việc với tổ chức phi chính phủ thuộc quản lí nước ngoài, các văn phòng đại diện, chi nhánh của công ty nước ngoài, và các văn phòng tổ chức thuộc các lĩnh vực kinh tế văn hóa.
DH Cấp cho các cá nhân vào Việt Nam học tập.
HN Cấp cho người đến dự hội thảo, hội nghị tại Việt Nam.
PV1 Cấp cho cơ quan báo chí, cụ thể là phóng viên thường trú tại Việt Nam.
PV2 Cấp cho phóng viên của cơ quan báo chí hoạt động trong thời gian ngắn tại Việt Nam.
LD Cấp cho các cá nhân đến Việt Nam với mục đích lao động.
TT Cho các cá nhân người nước ngoài là vợ/chồng/con dưới 18 tuổi của các cá nhân đã được cấp thị thực dạng LV1, LV2, DT, NN1, NN2, DH,PV1 và LD. Hoặc sẽ cấp cho người nước ngoài là mẹ/cha của công dân Việt Nam.
VR Cấp cho các cá nhân đến Việt Nam thăm thân.
SQ Cấp thị thực tối đa 30 ngày cho người nước ngoài vào Việt Nam trong trường hợp là cá nhân có quan hệ công tác, có công hàm bảo lãnh của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài và vợ/con dưới 18 tuổi của họ (kèm văn bản xác nhận của bộ ngoại giao nơi công dân đến sinh sống).

Thời hạn của mỗi loại thị thực

Dựa vào từng loại thị thực sẽ có thời gian lưu trú khác nhau:

Kí hiệu Thời gian lưu trú 
NG1, NG2, NG3,NG4, LV1, LV2, DN, NN1, NN3, DH, PV1, PV2, TT Thời gian lưu trú tối đa là 12 tháng.
HN,DL Thời hạn tối đa 30 ngày
VR Lưu trú tối đa trong vòng 6 tháng
Được phép lao động tại Việt Nam tối đa 2 năm.
DT Thời hạn đầu tư không quá 5 năm.
SQ Tối đa trong vòng 30 ngày. 

Dịch vụ làm visa nhập cảnh Việt Nam của Vietnam Booking

Vietnam Booking, công ty chuyên cung cấp các dịch vụ visa xuất nhập cảnh sẽ là địa chỉ tin cậy giải đáp những khó khăn của bạn trong quá trình chuẩn bị hồ sơ xin visa nhập cảnh Việt Nam cho người nước ngoài. Không những thế, chúng tôi còn sở hữu đội ngũ nhân viên tư vấn nhiệt tình, tận tâm, được đào tạo về chuyên môn giúp bạn xử lí hồ sơ nhanh chóng với mức phí phải chăng.

Nếu bạn còn thắc mắc về các thông tin nêu trên, cũng như các dịch vụ của chúng tối, gọi ngay tới tổng đài toàn quốc 1900 636 167 hoặc truy cập vào website www.vietnambooking.com để nhận được sự tư vấn hoàn toàn miễn phí.

5 lượt xem | 24-07-2018, Lan Anh